Máy làm gạch tro bay tự động
- QGM ZENITH
- Thiết kế bởi Đức & Sản xuất tại Trung Quốc
- 30-60 ngày
Mã sản phẩm của thương hiệu: ZN1500-2
ZN1500-2 là một mẫu máy làm gạch tiêu chuẩn châu Âu, tuân thủ nghiêm ngặt công nghệ và kỹ thuật sản xuất của Đức và được sản xuất tại Trung Quốc. Máy tích hợp nhiều chức năng và có thể sản xuất các sản phẩm bê tông tiêu chuẩn như gạch lát, đá bó vỉa và gạch đặc với số lượng lớn.
Máy làm gạch ZN1500-2 sử dụng công nghệ của Đức, công nghệ hàng đầu thế giới trong lĩnh vực máy làm gạch. Công nghệ Đức nổi tiếng về tính chính xác và đơn giản, chú trọng hơn đến hiệu suất tổng thể, hiệu quả và chất lượng máy móc.

Máy làm gạch tro bay ZN1500-2 được sản xuất tại Trung Quốc, tuân thủ nghiêm ngặt theo công nghệ và kỹ thuật của Đức. So với các thương hiệu máy làm gạch khác,
Máy làm gạch bê tông ZN1500C có hiệu suất ổn định hơn, năng suất sản xuất cao hơn và tỷ lệ hỏng hóc thấp hơn. Về hiệu suất, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, v.v., nó vượt trội hơn hẳn so với các máy làm gạch khác trên thị trường.
Thông số kỹ thuật
| Thông số kỹ thuật | ZN1500-2 | ZN1800C |
| Diện tích tạo hình tối đa | 1300×1050mm | 1300×1300mm |
| Chiều cao khối | 50-500mm | 50-500mm |
| Thời gian chu kỳ | 20-25 giây (Tùy thuộc vào loại khối) | 20-25 giây (Tùy thuộc vào loại khối) |
| Lực rung | 160KN | 200KN |
| Kích thước pallet | 1,350×1,100\1,200×(14-50) mm | 1.400×1.400mm |
| Sản lượng trên mỗi khuôn | 390×190×190mm (15 chiếc/khuôn) | 390×190×190mm (18 chiếc/khuôn) |
| rung động đáy | 4×7,5KW (SIEMENS) | 4×7,5KW (SIEMENS) |
| rung động đầu đầm | 2×1,1KW | 2×1,1KW |
| Hệ thống điều khiển | SIEMENS | SIEMENS |
| Tổng công suất | 111,3KW | Khoảng 120KW |
| Tổng trọng lượng | 18.3T (không kèm thiết bị Facemix) | 19.5T (không kèm thiết bị Facemix) |
| 25.2T (với thiết bị Facemix) | 27.5T (với thiết bị Facemix) | |
| Kích thước máy | 10.920×3.250×4.485mm | 11.600×3.250×4.500 mm |
Máy làm gạch tự động QGM ZN1500CVới năm ưu điểm cốt lõi:
1. Công nghệ và điều khiển chuyển đổi tần số
Giảm dòng khởi động động cơ và chức năng điều khiển khởi động mềm, kéo dài tuổi thọ động cơ. Bộ rung chính sử dụng chế độ chờ tần số thấp, hoạt động tần số cao, cải thiện tốc độ vận hành và chất lượng sản phẩm. Giảm hư hỏng phụ kiện cơ khí và động cơ, kéo dài tuổi thọ động cơ và các bộ phận cơ khí. Bộ biến tần tiết kiệm khoảng 20%-40% điện năng so với bộ biến tần truyền thống. Hệ thống phanh tần số kịp thời tiêu thụ điện năng dư thừa sinh ra trong quá trình hoạt động, giúp động cơ dừng êm ái.
2. Hệ thống điều khiển PLC Siemens, màn hình cảm ứng Siemens, Đức
Vận hành dễ dàng, tỷ lệ hỏng hóc thấp, máy hoạt động ổn định và độ tin cậy cao. Sử dụng công nghệ internet công nghiệp tiên tiến nhất, cho phép khắc phục sự cố và bảo trì từ xa. PLC và màn hình cảm ứng sử dụng internet PROFINET cùng nhau, thuận tiện cho việc chẩn đoán hệ thống và mở rộng WEB. Thực hiện chẩn đoán sự cố và hệ thống cảnh báo liên tục, thuận tiện cho việc bảo trì và khắc phục sự cố máy móc. Dữ liệu hoạt động của PLC được lưu trữ vĩnh viễn.
3. Hệ thống rung
Bàn rung gồm bàn rung động và bàn rung tĩnh. Khi bắt đầu rung, bàn rung động sẽ rung, bàn rung tĩnh sẽ giữ nguyên trạng thái. Cấu trúc được thiết kế để đảm bảo biên độ rung của bàn rung, nhằm đảm bảo chất lượng cao của sản phẩm bê tông. Bàn rung sử dụng thép HARDOX. Chế độ rung: sử dụng rung động của bàn rung + rung động của khuôn trên; động cơ rung được trang bị thiết bị giảm chấn rung và thiết bị làm mát bằng khí.
4. Hệ thống cho ăn
Động cơ sử dụng động cơ SEW, điều khiển hai trục trộn. Khung cấp liệu, tấm đáy và lưỡi trộn được làm bằng thép HARDOX chất lượng cao, vị trí của tấm đáy có thể điều chỉnh được. Hệ thống cấp liệu có thiết bị làm kín để ngăn ngừa rò rỉ. Cửa xả được điều khiển bởi động cơ SEW.
5. Trạm thủy lực
Bơm thủy lực và van thủy lực sử dụng các thương hiệu quốc tế. Ống sử dụng kiểu kết nối mặt bích, thuận tiện cho việc lắp đặt và bảo trì. Có nhiều điểm đo áp suất, dễ dàng kiểm tra. Chức năng cảnh báo nhiệt độ và tắc nghẽn kỹ thuật số. Kết nối động cơ và bơm bằng kiểu mặt bích, đảm bảo đồng trục tốt. Van tỷ lệ động và bơm công suất không đổi, điều chỉnh tốc độ, điều chỉnh điện áp, tiết kiệm năng lượng.












